Giới thiệu chung và so sánh giữa PU với EPS

20/03/2018  43 lượt xem tin 

Giới thiệu chung và so sánh giữa PU với EPS

I.Giới thiệu chung về PU

a. Nguyên liệu sản xuất

Hóa chất cơ bản để sản xuất mút xốp polyurethane cơ bản gồm có:
- Isocyanate
- Polyol hay các hợp chất polymer tương tự (những hợp chất chứa nhóm – OH)
- Nước
Để điều khiển tốt tốc độ phản ứng, kích cỡ tế bào của mút cần thêm các phụ gia khác. Các phụ gia thông thường đáng kể nhất gồm có:
- Chất trợ nở vật lý ( blowing agent)san xuat pu cong nghiep
- Xúc tác amine
- Xúc tác kim loại
- Silicone hoạt động bề mặt
Các phụ gia khác:
- Chất tạo màu (dyestuff)
- Chất làm mềm dẻo (plasticizer)
- Chất chống cháy (Fire retardant)
- Chất tạo liên kết ngang (cross-linking agent

b. Phương pháp sản xuất 

- Hỗn hợp Isocyanate và Polyol được trộn bên ngoài , bằng bình trộn tự động của máy (Điều chỉnh tỷ trọng ) và bơm vào khuôn tấm vách bằng vòi bơm cao áp. Đầu trộn thường dùng cho hệ thống này là đầu trộn áp suất cao Cannon FPL.

- Dưới điều kiện làm việc, phân bố mút được thực hiện với khuôn ép hở. Đầu trộn FPL gắn với thiết bị khuyêch tán đặc biệt tự động điểu khiển chạy dọc theo chiều dài panel giúp phân bố tối ưu

- Phun PU vào trong panel có thể thực hiện qua một lỗ hay có thể với nhiều lỗ chạy dọc ở khoảng cách ngắn hay dài bên hông panel.

-Tấm PU có tỷ trọng từ 40- 50 kg/m3

Phuong phap san xuat PU  Phuong phap san xuat PU

II.Giới thiệu chung về EPS

San xuat panel EPS cong nghiep

Sản xuất panel EPS công nghiệp

-  Tại VN tấm Panel EPS được sản xuất công nghiệp hoặc thủ công :

+) Bằng phương pháp công nghiệp , sử dụng dây chuyền ép và liên kết tấm xốp EPS với các mặt ngoài bằng keo dán.

+) Bằng phương pháp thủ công, thì tấm xốp EPS được ép giữa 2 lớp tôn CT3 và ép bằng cách bắn đinh rút.      

III.So sánh giữa PU và EPS

Bảng so sánh thông số kỹ thuật cơ bản

 

EPS

EPS

XPS

PU

Tỷ trọng  

15

30

32 

40

Dẫn nhiệt(w/mK)  

0.04

0.037

0.027

0.016

Bền nén (KPa)  

35

110

300

230

Bền xé (KPa)  

100

150

170

180

Hút ẩm      

TB

Thấp

TB

TB

 EPS: Expanded polystyrene (xốp PS dạng nở - viên tròn lớn)
 XPS: Extruded Polystyrene (xốp PS dạng đùn - tế bào nhỏ liti)
 PU: xốp polyurethane 

Ưu điểm của Panel PU so với EPS:

Ngoài 1 số ưu điểm đã thể hiên trong bảng thông số như : Tỷ trọng, Tính cách nhiệt,… thì còn rất nhiều lý do mà công nghệ PU được lựa chọn cho ngành công nghiệp sản xuất panel :

  • Panels PU tạo ra nhanh hơn kiểu truyền thống: thời gian dỡ khuôn nhanh hơn 30-35%

  • Phân bố mút - tỷ trọng tổng thể - tốt hơn panel truyền thống

  • Các phần nhỏ - và chi phí sửa chữa lẫn những loại bỏ cần thiết - hầu như loại bỏ

  • Cung cấp các panel chất lượng, sạch đẹp, có độ bền cơ học rất cao và hiệu quả cách ly và thẩm mỹ cao

  • Công nhân môi trường sản xuất được lợi từ quá trình sản xuất sạch sẽ

  • Bề mặt không bị bóng khí hay vết lằn. Khi bóc kiểm tra chất lượng độ dính của mút với bề mặt thép tốt.

 

So sanh PU va EPS  So sanh tinh nang PU va EPS

Nhận xét tổng quát:

  • Nếu làm XPS trên dây truyền tự động các thông số đạt được (trong tiêu chí làm Shelter) bằng khoảng 90% làm bằng PU, tuy nhiên phương pháp này gặp khó khăn trong thương mại và giá thành, tính linh hoạt, SX đòi hỏi khối lượng lớn, và ở Việt nam chưa có nhà máy náo sản xuất XPS dạng Panel.

  • Nếu sản xuất bằng EPS và làm thủ công thì loại bỏ hẵn vì phương pháp này phải dùng khung thép bên trong tấm panel nên làm mất hẳn tính cáh nhiệt của tấm panel. Ngoài ra các tấm EPS được sản xuất phổ biến trên thị trường có tỷ trọng rất thấp chỉ từ 8-18 Kg/m3 các tính năng về độ cứng, cách nhiệt, khả năng liên kết với tấm tole mạ mầu phía ngoài là rất thấp…cho dù có SX trên dây chuyền dán tấm hiện đại ( các tấm Panel này được dùng trong công nghiệp làm nhà Xưởng, nhưng hiện rất ít được ứng dụng kể từ khi công nghệ PU được phổ biến.

Bài viết mới nhất